LASER TRONG ĐIỀU TRỊ XÓA XĂM

LASER TRONG ĐIỀU TRỊ XÓA XĂM

Trong 10 năm qua, laser Q-Switched (pico &nano) đã cho thấy rất hiệu quả trong việc loại bỏ hình xăm. Ánh sáng của laser Q-Switched cung cấp năng lượng rất cao nhưng cho xung rất ngắn, khi đi qua da sẽ phá vỡ các hạt sắc tố của hình xăm, sau đó được loại bỏ bởi cơ thể có lẽ là nhờ các bạch cầu và hệ bạch huyết. Điều quan trọng cần nhớ rằng cơ thể cố gắng loại bỏ các hình xăm chưa được xử lý; đó là lý do tại sao các hình xăm thường biến mất theo thời gian. Việc điều trị bằng laser Q-Switched làm cho các hạt sắc tố đủ nhỏ được loại bỏ nhanh hơn nhiều. Cần phải điều trị nhiều lần, mỗi lần cách nhau khoảng một tháng để có kết quả tốt nhất.

Sự hấp thụ ánh sáng laser càng lớn thì năng lượng khả dụng để phá vỡ sắc tố càng lớn

  • Mực đen hấp thụ tất cả các bước sóng ánh sáng
  • Mực xanh lá cây và màu xanh dương hấp thụ ánh sáng đỏ tốt nhất
  • Mực đỏ, cam, tím hấp thụ ánh sáng xanh lá cây tốt nhất
  • Mực màu ngọc lam có đáp ứng khác nhau tùy thuộc vào sắc tố trong mực
  • Mực vàng có khuynh hướng phản xạ ánh sáng và rất khó điều trị.

Việc hấp thụ thực tế của một loại mực xăm nhất định có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào các sắc tố đặc biệt có trong mực mà thường không được bệnh nhân hoặc nghệ nhân xăm hình biết đến. Ngoài ra, các sắc tố hóa học có thể trải qua quá trình biến đổi hóa học sau khi điều trị. Những yếu tố này thường dẫn đến các biến đổi đáp ứng  và hoặc đáp ứng không nhất quán của một loại màu mực xăm đối với một bước sóng laser nhất định.
Hiện tại có 4 laser Q-Switched khác nhau có thể sử dụng để xóa hình xăm:

  • Laser Ruby Q-Switched – Chùm sáng đỏ bước sóng trên 694nm thường có hiệu quả đối với phần lớn các sắc tố màu đen, xanh da trời và xanh lá cây
  • Laser Alexandrite Q-Switched – Chùm sáng đỏ đậm bước sóng trên 755nm thường có hiệu quả đối với phần lớn các sắc tố màu đen, xanh da trời và xanh lá cây
  • Laser Nd:YAG Q-Switched – Không màu (hồng ngoại) bước sóng trên 1064nm thường có hiệu quả đối với phần lớn các sắc tố màu đen, xanh dương đậm
  • Laser Nd:YAG Q-Switched tần số tăng gấp đôi – Chùm sáng xanh lá cây bước sóng trên 532nm thường có hiệu quả đối với các sắc tố màu đỏ, màu đen, màu xanh đậm, và màu tím

Nhiều loại sắc tố xăm chuyên nghiệp có chứa muối kim loại, đặc biệt là trong các hình xăm cũ và thậm chí các màu sắc giống hệt nhau có thể có các thành phần khác nhau do đó có thể có  đáp ứng khác nhau với bước sóng nhất định của chùm sáng laser. Thỉnh thoảng, một màu xăm có thể thay đổi sau khi đợt điều trị ban đầu khiến việc loại bỏ trở nên khó khăn hơn.

  • Các hình xăm chuyên nghiệp sử dụng nhiều màu, đặc biệt là trên cánh tay và chân có xu hướng đáp ứng kém với các phương pháp điều trị bằng laser, và hầu hết sẽ cần 10 hoặc hơn 10 đợt điều trị để loại bỏ hoàn toàn (95%), bất kể sử dụng loại laser nào.
  • 50% các hình xăm chuyên nghiệp sẽ chỉ được xóa bỏ 50% sau 10 lần điều trị, đặc biệt là các hình xăm trên các chi.
  • Hình xăm nghiệp dư, thường gồm các hợp chất cacbon (than chì của bút chì, tro, mực Ấn Độ, vv…) sẽ bị xóa sạch trong 4 đến 6 lần điều trị.

Tất cả các Laser Q-Switched này gây khó chịu trong quá trình điều trị, tương tự như bị “chụp” bởi một dải băng cao su, sẽ biến mất trong vài phút. Một số vùng nhạy cảm hơn những vùng khác, chẳng hạn như vùng mắt cá chân và xương bả vai. Hầu hết các bệnh nhân đều đánh đồng sự đau đớn của việc loại bỏ hình xăm với việc tiến hành xăm hình. Trong quá trình điều trị, cảm giác đau sẽ suy giảm vì có ít sắc tố để hấp thụ năng lượng laser. Các loại cream gây tê như Topicaine, EMLA, hoặc ElaMax, được dùng mà không cần kê toa, chúng có thể được sử dụng từ 1 đến 4 giờ trước khi điều trị nhằm gây tê rất hiệu quả mà “không cần tiêm”.

Thành phần của mực xăm “truyền thống”

Màu Nguyên vật liệu Nhận xét
Đen – Oxit sắt (Fe3O4)
– Sắt oxit (FeO)
– Carbon
– Cây vang
– Xảy ra trong tự nhiên như tinh thể magnetite
– Bột màu đen Jet Black, Wustite (FeO)
– Than xương; cacbon vô định hình từ quá trình cháy; Bồ hóng, như trong mực Ấn
– Tinh chất chiết xuất từ Haematoxylon campechisnum, của Trung Mỹ và Tây Ấn
Nâu Đất hoàng thổ Oxit sắt trộn lẫn với đất sét; Đất hoàng thổ thô là nguyên nhân gia nhiệt gây ra màu đỏ do quá trình khử nước; được sử dụng từ thời cổ đại
Đỏ – Màu đỏ chu sa
– Đỏ cadmium
– Iron Oxide (Fe2O3)
– Mercury sulfide (HgS)
– Cadmium selenide (CdSe), cadmium seleno-sulfide (cam)
– Màu rỉ sắt thông thường; Fe2O3 kết tủa có màu đỏ đậm
Vàng – Màu vàng cadmium
– Màu vàng đất khác nhau
– Màu vàng nghệ
– Màu vàng crôm
– Cadmium sulfide (CdS), cadmium zinc sulfide (CdZnS)
– Xem màu vàng đất
– Xuất thân từ cây họ gừng; Aka tumeric hoặc tinh bột nghệ
– Chì cromat (PbCrO4), thường phối hợp với chì sulfite
Xanh lá – Chromium Oxide (Cr2O3)

– Malachite
– Ferrocyanide và
– Ferricyanide

– Màu xanh Aka Casalis, Màu xanh Anadomis
– Đồng Carbonate Hydroxide có nguồn gốc từ khoáng Malachite (Cu2(CO3)(OH)2); Màu xanh Malachite là màu nhuộm anilin với màu tương tự cũng được sử dụng làm thuốc diệt nấm / chất diệt khuẩn
– Các phụ gia khác nhau, như Potassium Ferrocyanide (vàng hoặc đỏ), Ferric Ferrocyanide (Xanh Prussian)
Xanh dương – Xanh lam

– Xanh cobal

– Các loại khác nhau, bao gồm đồng (II) cacbonat (azurit), silicat nhôm natri (lapis lazuli), silicat đồng canxi (xanh Ai cập)
– Oxit nhôm coban, oxit crôm
Tím Tím mangan Mangan amoni pyrophosphate, cũng được sử dụng trong nghành sơn và mỹ phẩm
Trắng – Chì màu trắng
– Titanium dioxide (TiO2)
– Barium Sulfate (BaSO4)
– Chì Carbonate (2 Pb(CO3)2 · Pb(OH)2); được sử dụng từ thời cổ đại như một sắc tố trắng
– Bắt nguồn từ tinh thể khoáng anatase hoặc rutile; có thể được sử dụng làm sắc tố gốc hoặc pha loãng hoặc thay đổi màu sắc của các sắc tố khác
– Thường được sử dụng để pha loãng hoặc thay đổi màu sắc của các sắc tố khác
Màu da Màu vàng đất khác nhau Xem màu vàng đất
Lưu ý: Danh sách này không có nghĩa là bao gồm – hầu hết mọi thứ có thể được sử dụng dưới dạng sắc tố màu, đã từng được sử dụng như sắc tố màu!!

Sắc tố màu xăm “hiện đại”: Do độc tính tiềm ẩn của các sắc tố màu có chứa trong kim loại nặng, đã có một sự thay đổi trong những năm gần đây theo chiều hướng ít sử dụng các chất này và cả với các chất màu hữu cơ công nghiệp, đặc biệt là các hợp chất azo và polycyclic. Những sắc tố này được coi là an toàn hơn và làn da có thể dung nạp tốt, mặc dù phản ứng dị ứng và quang độc tính có thể thực sự xảy ra. Nhờ việc điều trị bằng laser, những phân tử phức tạp này có thể được phân chia thành các phân tử nhỏ hơn, một số được coi là có khả năng gây ung thư.

Thành phần sắc tố màu xăm hữu cơ

Màu sắc Cấu trúc hóa học Đỉnh hấp thu Nhận xét
Đỏ Sắc tố phức Napthol-AS 500-540nm Màu đỏ Aka Naphthol, được tổng hợp từ Naphtha, được sử dụng chủ yếu trong mực in và sơn nội thất.
Đỏ-vàng nhạt Sắc tố phức Napthol-AS 500-540nm
vàng-đỏ nhạt disazodiarylide 410-440nm Được hình thành từ sự ngưng tụ của 2 phân tử sắc tố monoazo. Kích thước phân tử lớn cùng với độ ổn định nhiệt và độ bền màu rất mạnh. Được sử dụng chủ yếu như một chất nhuộm màu trong nghành nhựa và sơn.
vàng nhạt-cam disazopyrazolone 410-440nm
vàng disazodiarylide 410-440nm
xanh lá mạ Monoazo pigment 410nm
xanh lá Cu/Al phthalocyanine 600-725nm
Xanh ngọc thạch Cu-phthalocyanine 600-725nm
xanh dương Cu-phthalocyanine 600-725nm
Cánh sen Quinacridone 530nm
Tím Dioxazine/carbazole 650nm

Lưu ý: Danh sách này không bao gồm tất cả màu sắc! Nhiều màu xăm là sự phối trộn của 2 hoặc nhiều sắc tố riêng biệt, và màu sắc có thể được điều chỉnh hoặc làm sáng hơn bằng cách thêm chất vô cơ vô cơ như TiO2 hoặc BaSO4

Cũng giống sơn và thuốc nhuộm, 2 hoặc nhiều sắc tố riêng biệt có thể được trộn lẫn tạo màu sắc khác nhau. Để việc điều trị bằng Laser Q-Switched có hiệu quả, đỉnh hấp thu của sắc tố phải phù hợp với bước sóng của năng lượng laser. Các màu tương tự có thể chứa các sắc tố khác nhau, với đáp ứng khác nhau đối với bước sóng laser nhất định và không phải tất cả các sắc tố đều hấp thu các bước sóng của laser y học hiện có.

Để biết thêm thông tin về các sắc tố hữu cơ công nghiệp và đặc tính của chúng, xin nhấn vào đây
Phân tích thị trường gần đây đã xác định được 41 màu sắc thương mại từ 16 đặc tính hóa học.

  • Các màu sắc tương tự có thể chứa các sắc tố khác nhau
  • Không phải tất cả các sắc tố hấp thu tốt các bước sóng laser
  • Bước sóng 694nm hấp thu tốt bởi Cu-pthalocyanine (xanh dương), Cu-hexadecachloro pthalocyanine (xanh dương, xanh lá cây)
  • Bước sóng 1064/532 không được hấp thụ tốt bằng sắc tố monoazo (xanh lá mạ), diazopyrazolone (vàng cam), Cu-hexadecachloro pthalocyanine (xanh dương, xanh lá cây)
  • Bước sóng 532 được hấp thụ tốt bởi sắc tố azo (màu vàng đỏ) chứ không phải là màu quinacridon (xanh dương, đỏ)

Kích thước hạt:
Các sắc tố giống nhau có thể có các quy trình sản xuất khác nhau, tạo ra các hình dạng hạt, kích cỡ khác nhau và làm thay đổi các đặc tính màu sắc, cùng với đáp ứng khác nhau với ánh sáng.

  • Sự hấp thu ánh sáng giảm mạnh theo lôga cùng với độ sâu phân tử hạt sắc tố.
  • Các phân tử hạt sắc tố có kích thước từ vài nm đến hàng trăm nm, nằm bên trong các tế bào (màng ngăn liên kết tiêu thể lysosome thứ sinh). (thực bào thành đại thực bào và nguyên bào sợi), sắc tố có thể kết tụ với kích thước micromet do đó chùm sáng laser chỉ có thể tương tác với bề mặt sắc tố

Tương tác của các phân tử sắc tố sáng màu

  • Phơi nhiễm cực ngắn được chuyển đổi sang dạng quang nhiệt
  • Gia nhiệt nhanh sắc tố làm nóng các mô lân cận kèm theo sự giãn nở và sóng xung kích (quang cơ) (chứng minh thực nghiệm)
  • Bằng chứng mô học của các phân tử hạt sắc tố nhỏ, các sản phẩm phân hủy sắc tố, phân mảnh tế bào được loại bỏ bởi hệ thống bạch huyết.
Sang thương Bước sóng (nm) Spot size Fluence (J/cm2) Hz Số lần Số lượt Khoảng cách
Mực Đen 1064 nm 7-10 mm 2-6 2-5 3-6 1-3 6-8 tuần
Xanh dương đậm 1064 nm 7-10 mm 2-6 2-5 4-8 1-3 6-8 tuần
Đỏ 532 nm 5-10 mm 1-3 2-5 4-10 1-3 6-8 tuần
Xanh dương lợt 585 nm 4-7 mm 1-3 2-5 6-10 1-3 6-8 tuần
Xanh lá cây 650 nm 4-7 2-4 2-5 4-10 1-3 6-8 tuần
Những màu khác Thử test, tìm bước sóng phù hợp 4-7 1-6 2-5 4-12 Tùy 6-8 tuần